Các loại chất liệu bao bì để bảo quản cà phê nhân ?

Sự suy giảm chất lượng của cà phê nhân có thể gây thiệt hại về mặt tài chính đáng kể. Cho cả nhà sản xuất và rang xay. Mặc dù có thể không tránh khỏi một mức độ suy giảm nhất định theo thời gian. Nhưng chất liệu của bao bì đóng gói có thể có tác động đáng kể đến thời hạn sử dụng và chất lượng của hạt cà phê nhân.

Vải bố, high-birrer, chân không: loại chất liệu nào thực sự là tốt nhất? Các chất liệu đóng gói này thực sự có bao nhiêu tác động lên hạt cà phê? Và làm thế nào chúng ta có thể đo lường điều này? Hãy xem xét vấn đề này cùng với HocaGroup thông qua bài viết dưới đây nhé.

ĐÁNH GIÁ CHẤT LIỆU BAO BÌ CÀ PHÊ NHÂN

Các bao bì dùng để đóng gói cà phê nhân thường được làm từ một số chất liệu phổ biến. Ví dụ như vải bố hay vải bạt, nhựa và chân không. Hãy cùng HocaGroup đánh giá các loại chất liệu này để xem ưu, nhược điểm của nó là gì nhé. 

Vải bố/ vải bạt (Burlap)

Vải bố được làm từ sợi tự nhiên chiết xuất từ thực vật và đay. Và đây là chất liệu truyền thống nhất và lâu đời nhất từ trước đến nay được sử dụng để sản xuất những chiếc túi đựng cà phê. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc báo cáo rằng vải bố có thể phân huỷ hoặc tái chế sinh học 100%. Vì vậy, vải bố thực sự là một lựa chọn rất thân thiện với môi trường. Hơn nữa vải bố cũng có độ bền cao và giá cả tương đối phải chăng. 

Tuy nhiên, vải bố có một nhược điểm. Đó là loại vải này dễ thấm nước. Hay nói một cách khác là nó không cung cấp khả năng chống lại độ ẩm và oxy. Đây chính là hai yếu tố liên quan đến việc chất lượng của cà phê bị giảm xuống. Và thậm chí là xuất hiện một số defect như nấm mốc. 

Vải bố/ vải bạt (Burlap) bảo quản cà phê nhân
Vải bố/ vải bạt (Burlap) bảo quản cà phê nhân

Hơn nữa, túi vải bố truyền thống chỉ có thể chứa 60kg cà phê. Hoặc ở một số quốc gia khác, nó có thể chứa 70kg cà phê. Trong khi đó, những loại túi lớn hơn được làm bằng nhựa có thể chứa được đến 20 tấn. Tuỳ thuộc vào lô hàng đang được lưu trữ hoặc vận chuyển, các nhà sản xuất có thể quyết định lựa chọn những cách có thể lưu trữ lớn hơn.

Nhựa (Plastic)

Thông thường, nhựa được làm bằng polyethylene hoặc polypropylene. Đây là chất liệu có giá thành rẻ, khả năng chống ẩm và chống khí tốt hơn vải bố. Nhưng nhựa vẫn dễ thấm. Một số lựa chọn bao bì đóng gói cà phê bằng nhựa có thể kể đến như các loại túi lớn từ 60kg trở lên và container liner. 

bao bì nhựa được làm bằng polyethylene hoặc polypropylene bảo quản cà phê nhân
bao bì nhựa được làm bằng polyethylene hoặc polypropylene bảo quản cà phê nhân

Nhựa chuyên dụng đa lớp (High-barrier plastic)

Giáo sư Flávio Meira Borém là một kỹ sư nông học chuyên sản xuất rau. Ông đã dành ra rất nhiều năm để nghiên cứu cà phê. Ông nói rằng bao bì cà phê nhân được làm từ nhựa high-barrier là một loại túi có các thành phần và cấu trúc khác nhau. Những yếu tố này giúp nó có khả năng ngăn chặn sự trao đổi khí và nước giữa việc để cà phê kín hay bên ngoài không khí. Đây là loại bao bì có khả năng chống thấm cao. 

Mặc dù có giá thành đắt hơn các loại bao bì khác. Nhưng loại bao bì này được thiết kế để duy trì chất lượng cà phê theo thời gian. Bằng cách là ngăn chặn các phản ứng hóa học với độ ẩm và oxy. Bạn có thể tìm thấy các loại bao bì nhựa high-barrier với nhiều kích cỡ khác nhau. Bao gồm cả container liner. 

Chân không (Vacuum)

Khi cà phê được đóng gói chân không, nó cũng được bảo quản trong túi ni lông không thấm nước. Sau đó, ngoài việc tách cà phê bằng cô lập kín, một áp suất âm sẽ được tạo ra để loại bỏ tất cả không khí bên trong bao bì.

Người ta thường tin rằng đóng gói chân không nhiều lớp là cách hiệu quả nhất để bảo quản chất lượng của cà phê nhân. Tuy nhiên, cách đóng gói này có chi phí cao hơn đáng kể. Và do đó, nó thường chỉ được sử dụng cho các loại cà phê mẫu hoặc là cà phê đặc sản micro lot và nano lot.

bao bì nhựa được làm bằng polyethylene hoặc polypropylene bảo quản cà phê nhân

ĐỊNH NGHĨA VỀ SỰ SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG CỦA CAFE

Những thay đổi hoá học xảy ra bên trong cà phê sẽ dẫn đến việc hương vị và mùi thơm của hạt cà phê sẽ bị giảm xuống. Đặc biệt là độ ngọt và độ chua. Và cupping (thử nếm) theo thang điểm Q Grader mà SCA đưa ra vẫn là cách phổ biến nhất để đo chất lượng của cà phê. Tuy nhiên, chúng ta vẫn còn có những cách khác để theo dõi việc chất lượng của cà phê. 

Theo dõi chất lượng của cà phê

Một trong những cách này đó là không tập trung vào chất lượng cảm quan (sensorial qualities) mà bạn có thể nhận thấy khi uống cà phê. Mà thay vào đó là thành phần hoá học của hạt cà phê và cách chúng ảnh hưởng đến “hồ sơ” của cà phê. Có thể nói đây là một lĩnh vực tương đối mới. Nhưng những nghiên cứu này cho phép chúng ta hiểu rõ hơn về việc suy giảm chất lượng của cà phê nhân. Thậm chí là ngay cả trước khi cà phê được chúng ta thưởng thức rõ ràng bằng lưỡi và mũi. Sự cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance – NMR) và phép đo phổ Raman là hai phương pháp được sử dụng cho cách thức này.

Giselle Figueosystemo Abreu là một kỹ sư nông nghiệp và là tác giả của phép đo phổ Raman. Cô cho biết đây là một chiến lược mới để giám sát chất lượng của hạt cà phê nhân trong quá trình bảo quản mà cô đã xuất bản như một phần của công trình nghiên cứu sau đại học của mình. Và chiến lược này được thực hiện dưới sự giám sát của Giáo sư Borém.

Abreu đã tham khảo chéo các báo cáo cảm quan từ Q Grader với kết quả từ quang phổ Raman. Sau đó, cô sử dụng kết quả này để phân tích cà phê nhân được bảo quản trong bao bì thấm và không thấm theo thời gian.

Các mẫu cà phê được sử dụng là cà phê natural và cà phê pulped natural. Tất cả đều có điểm cupping trên 84 điểm. Ba loại chất liệu được sử dụng để đóng gói gồm giấy, nhựa high-barrier không thấm và túi hút chân không. Các loại cà phê đều được phân tích 3 tháng một lần trong vòng 18 tháng.

Theo dõi chất lượng của cà phê nhân
Theo dõi chất lượng của cà phê nhân

TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LIỆU BAO BÌ ĐÓNG GÓI ĐẾN CÀ PHÊ XANH

Từ 0 đến 6 tháng

Theo Giáo sư Borém, trong sáu tháng đầu tiên, thang điểm Q Grader không thể xác định được sự khác biệt đáng kể trong điểm thử nghiệm của các loại cà phê natural hoặc cà phê pulped natural. Bất kể việc chúng được đóng gói trong loại bao bì nào. Ông nói những người thử nếm có khả năng phát hiện ra sự khác biệt về mặt cảm quan đối với cà phê đặc sản trong 6 tháng đầu tiên là rất thấp. Nhưng là không đáng kể. 

Nhưng ông cũng nhấn mạnh rằng sự thay đổi của các thành phần hoá học có thể nhận thấy được trong quãng thời gian 3 và 6 tháng. Điều này xuất hiện khi ông sử dụng cả NMR và phép đo phổ cho các mẫu cà phê được lưu trữ trong túi có chất liệu thấm nước. Tuy nhiên, đối các mẫu được bảo quản trong túi không thấm nước thì ngược lại. Không có bằng chứng rõ ràng về bất kỳ sự thay đổi hoá học nào. 

Ông giải thích rằng mình đã có thể chứng minh các thành phần hoá học của cà phê bắt đầu thay đổi từ rất sớm. Và sự thay đổi này sẽ chỉ được những người thử nếm chuyên nghiệp sau 6 tháng bảo quản. Ông nhấn mạnh sự thay đổi này là không thể đảo ngược.

Khuyến nghị

Mặc dù điểm thử nếm có thể không cho thấy sự khác biệt nào giữa các loại bao bì dễ thấm nước. Chẳng hạn như túi vải bố hay túi nhựa high-barrier. Nhưng rõ ràng là hạt cà phê đã bắt đầu biến chất. 

Leandro Martinoto là giám đốc P&D tại Videplast. Đây là nhà máy sản xuất bao bì tập trung vào các loại cà phê đặc sản và hảo hạng. Anh ấy khuyến nghị rằng sau khi chế biến, cafe nên được bảo quản trong bao bì làm từ high-barrier. Đó có thể là những chiếc túi lớn, bao tải hoặc container liner.

Giáo sư Borém cũng khuyến cáo rằng đối với các loại cà phê natural hoặc pulped natural, sau thời gian nghỉ ngơi, chúng ngay lập tức nên được bảo vệ bằng một loại bao bì có high-barrier. 

Trong nhà kho, các túi làm từ high- barrier sẽ giúp tiết kiệm không gian và giảm thiểu chi phí. Đối với các lô nhỏ hơn và để vận chuyển, túi high-barrier được ưu tiên hơn là túi vải bố.

Từ 6 đến 18 tháng

Sau 6 tháng, điểm cupping của cà phê được bảo quản trong bao bì dễ thấm nước bắt đầu giảm. Giáo sư Borém nói rằng sự khác biệt về giác quan đã trở nên nổi bật.

Lấy ví dụ một loại cà phê pulped natural. Điểm cupping ban đầu là ở mức 85- 86 điểm và được bảo quản trong bao bì dễ thấm nước. Vào thời điểm 9 tháng, điểm cupping của nó đã giảm xuống dưới mức 80. Và tất nhiên, lúc này nó chỉ còn được coi là một loại cà phê hàng hoá. Sau 18 tháng, điểm cupping giảm xuống dưới mức 75.

Ngược lại, đối với cà phê được bảo quản trong các túi không thấm nước. Điểm cupping của nó vẫn đạt ngưỡng 83- 84 điểm sau một năm. Và sau 18 tháng, điểm của nó giảm còn 82 điểm. 

Đối với các loại bao bì dễ thấm khác nhau như bao bì high-barrier và bao bì hút chân không, các nghiên cứu cũng tìm thấy sự khác biệt. Nhưng đó chỉ là những sự khác biệt không đáng kể. 

Không giống như trong 6 tháng đầu, quá trình xử lý có tác động đáng kể ở giai đoạn này. Giáo sư Borém nói những thay đổi này xảy ra rõ ràng đối với cà phê natural hơn so với cà phê pulped natural.

Khuyến nghị

Mặc dù đã có khuyến nghị rằng cà phê đặc sản nên được bảo quản trong túi không thấm nước. Nhưng sau 6 tháng, điều này đã trở thành bắt buộc. Cách bảo quản này đặc biệt đúng với cà phê được chế biến khô. 

Lưu ý đây là các nghiên cứu dựa trên các loại cà phê ở trong một môi trường ổn định. Cà phê được vận chuyển, đặc biệt là vận chuyển ra nước ngoài, có thể tiếp xúc với môi trường có độ ẩm lớn hơn. Chất lượng của chúng có nguy cơ bị giảm cao hơn. Nếu không được bảo quản bằng các loại bao bì không thấm nước. Container liner cũng có thể giúp giảm thiểu những rủi ro này.

Khi nói đến cà phê đặc sản, việc bảo quản chất lượng hạt cà phê càng lâu càng tốt là điều cần thiết. Làm như vậy có thể bảo vệ giá trị của cà phê. Và cũng như các mối quan hệ kinh doanh được hình thành giữa các nhà sản xuất và rang xay. Chú ý đến chất liệu bao bì đóng gói cà phê nhân có thể làm giảm đáng kể sự giảm chất lượng theo thời gian. Đặc biệt là đối với cà phê natural và cà phê pulped natural.

CASCAFE RANG MỘC SỈ VÀ LẺ CHO QUÁN, VĂN PHÒNG | XEM NGAY

Bạn có biết: HocaGroup.com hiện tại cung cấp giải pháp tổng thể về thiết bị máy pha cà phê, cà phê hạt dịch vụ ngành F&B. Hãy liên hệ ngay với HocaGroup qua hotline 028.220.22229 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

Bài viết liên quan